The Piper at the Gates of Dawn Mục lục Bối cảnh | Danh sách bài hát | Thành phần tham gia | Vị trí bản xếp hạng | Tham khảo | Liên kết ngoài | Trình đơn chuyển hướng“Pink Floyd | Artist | Official Charts”The Piper at the Gates of Dawn“The Official Charts Company - The Piper At The Gates Of Dawn by Pink Floyd Search”“ultratop.be – Pink Floyd – The Piper at the Gates of Dawn”“Pink Floyd Longplay-Chartverfolgung”The Piper at the Gates of Dawns
Trang dùng bản mẫu Đĩa đơn không rõ tham sốAlbum năm 1967Album của Pink FloydAlbum đầu tay năm 1967Album tiếng AnhAlbum của EMI RecordsAlbum thu âm tại Abbey Road Studios
Pink FloydSyd BarrettKenneth Grahamekính vạn hoaNorman SmithThe BeatlesEMI ColumbiaTower RecordsFlamingSee Emily PlayAstronomy DomineInterstellar Overdrivepsychedelic rockRoger WatersNick MasonRichard WrightSyd BarrettEMIArnold LayneRadio LondonSound TechniquesSee Emily PlayRay B. BrowneSyd Barrett
The Piper at the Gates of Dawn
Buớc tưới chuyển hướng
Bước tới tìm kiếm
| The Piper at the Gates of Dawn | ||||
|---|---|---|---|---|
Album phòng thu của Pink Floyd | ||||
| Phát hành | 5 tháng 8 năm 1967 | |||
| Thu âm | 21 tháng 2 – 21 tháng 5 năm 1967 ở EMI Studios, London | |||
| Thể loại | Psychedelic rock | |||
| Thời lượng | 41:52 | |||
| Hãng đĩa | EMI Columbia | |||
| Sản xuất | Norman Smith | |||
| Thứ tự album của Pink Floyd | ||||
| ||||
Đĩa đơn từ The Piper at the Gates of Dawn | ||||
| ||||
The Piper at the Gates of Dawn là album phòng thu đầu tay của ban nhạc rock người Anh Pink Floyd, và là album duy nhất được thực hiện dưới sự lãnh đạo của Syd Barrett. Tên album đặt theo tên chương bảy cuối truyện thiếu nhi The Wind in the Willows của Kenneth Grahame[1] và bìa album được thực hiện bởi Vic Singh dưới góc nhìn của kính vạn hoa, album được thu âm từ tháng 2-5, 1967. Nó được sản xuất bởi kỷ thuật viên Norman Smith của The Beatles, phát hành bởi EMI Columbia ở Vương quốc Anh vào tháng 8 và Tower Records ở Mỹ vào tháng 10.
Ban nhạc lưu diễn tại Mỹ cùng thời gian album được phát hành tại đó. Tại Vương quốc Anh, không có đĩa đơn nào được phát hành từ album, như tại Mỹ "Flaming" là đĩa đơn được chọn. Phiên bản tại Mỹ có danh sách bài hát được tái sắp xếp, và gồm cả đĩa đơn không album ở Anh, "See Emily Play". Hai bài hát từ album, "Astronomy Domine" và "Interstellar Overdrive", trở thành trung tâm trong các buổi biểu diễn của ban nhạc thời kỳ này, trong khi các bài hát khác chỉ được biểu diễn khi có thừa thời gian.
Từ khi được phát hành, album được xem là một trong những album psychedelic rock hay nhất thập kỷ 1960. Năm 1973, nó được gộp chung với album thứ hai, A Saucerful of Secrets, và phát hành dưới tên A Nice Pair để giới thiệu cho các fan mới các phẩm đầu tiên của ban nhạc sau sự thành công của The Dark Side of the Moon. Phiên bản kỷ niệm đặc biệt của The Piper at the Gates of Dawn được tái phát hành vào năm 1997 và 2007, để kỷ nhiệm các ba mươi và bốn mươi năm ngày phát hành album, cùng với các bài hát thêm. The Piper at the Gates of Dawn đạt vị trí số 347 trên danh sách "500 album vĩ đại nhất mọi thời đại" của Rolling Stone.
Mục lục
1 Bối cảnh
2 Danh sách bài hát
3 Thành phần tham gia
4 Vị trí bản xếp hạng
5 Tham khảo
5.1 Ghi chú
5.2 Chú thích
6 Liên kết ngoài
Bối cảnh |
Roger Waters, Nick Mason, Richard Wright và Syd Barrett đã biểu diễn dưới nhiều tên nhóm từ năm 1962, và bắt đầu biểu diễn dưới tên "The Pink Floyd Sound" năm 1965.[2] Họ trở thành nghệ sĩ chuyên nghiệp vào ngày 1 tháng 2 năm 1967 khi ký hợp đồng với EMI, với thù lao trả trước £5,000.[3][4][5] Đĩa đơn đầu tiên của họ,"Arnold Layne," phát hành 11 tháng 3 – Radio London từ chối phát nó.[3][6] Khoảng ba tuần sau ban nhạc đã làm quen với môi trường âm nhạc lớn.[nb 1] Ban nhạc trở lại phòng thu Sound Techniques để thu âm đĩa đơn tiếp theo, "See Emily Play," ngày 18 tháng 5.[7][8] Đĩa đơn được phát hành sau gần một tháng, ngày 16 tháng 6, và đạt vị trí số sáu trên bảng xếp hạng tại Anh.[9][10] Mặc dù ban nhạc bị báo chí cho là dùng LSD (một chất kích thích), chỉ Barrett là dùng LSD; Ray B. Browne và Pat Browne gọi Barrett là "người duy nhất dùng ma túy trong ban nhạc".[11]
Danh sách bài hát |
Tất cả bài hát được sáng tác và soạn bởi Syd Barrett, các sáng tác khác được ghi chú bên.
- Ấn bản ở Anh
| Mặt một | |||
|---|---|---|---|
| STT | Tên bài hát | Hát chính | Thời lượng |
| 1. | "Astronomy Domine" | Barrett và Richard Wright | 4:12 |
| 2. | "Lucifer Sam" | Barrett | 3:07 |
| 3. | "Matilda Mother" | Wright và Barrett | 3:08 |
| 4. | "Flaming" | Barrett | 2:46 |
| 5. | "Pow R. Toc H." (Barrett, Roger Waters, Wright, Nick Mason) | Không lời, đọc thoại bởi Barrett và Waters | 4:26 |
| 6. | "Take Up Thy Stethoscope and Walk" (Waters) | Waters | 3:05 |
| Mặt hai | |||
|---|---|---|---|
| STT | Tên bài hát | Hát chính | Thời lượng |
| 1. | "Interstellar Overdrive" (Barrett, Waters, Wright, Mason) | Không lời | 9:41 |
| 2. | "The Gnome" | Barrett | 2:13 |
| 3. | "Chapter 24" | Barrett | 3:42 |
| 4. | "The Scarecrow" | Barrett | 2:11 |
| 5. | "Bike" | Barrett | 3:21 |
- Ấn bản ở Mỹ
| Mặt một | |||
|---|---|---|---|
| STT | Tên bài hát | Hát chính | Thời lượng |
| 1. | "See Emily Play" | Barrett | 2:53 |
| 2. | "Pow R. Toc H." (Barrett, Waters, Wright, Mason) | Barrett và Waters | 4:26 |
| 3. | "Take Up Thy Stethoscope and Walk" (Waters) | Waters | 3:05 |
| 4. | "Lucifer Sam" | Barrett | 3:07 |
| 5. | "Matilda Mother" | Wright và Barrett | 3:08 |
| Mặt hai | |||
|---|---|---|---|
| STT | Tên bài hát | Hát chính | Thời lượng |
| 1. | "The Scarecrow" | Barrett | 2:11 |
| 2. | "The Gnome" | Barrett | 2:13 |
| 3. | "Chapter 24" | Barrett | 3:42 |
| 4. | "Interstellar Overdrive" (Barrett, Waters, Wright, Mason) | Không lời | 9:41 |
- Phiên bản kỷ niệm 40 năm phát hành
| Đĩa một | |||
|---|---|---|---|
| STT | Tên bài hát | Hát chính | Thời lượng |
| 1. | "Astronomy Domine (Mono)" | Barrett và Richard Wright | 4:17 |
| 2. | "Lucifer Sam (Mono)" | Barrett | 3:09 |
| 3. | "Matilda Mother (Mono)" | Wright và Barrett | 3:05 |
| 4. | "Flaming (Mono)" | Barrett | 2:46 |
| 5. | "Pow R. Toc H. (Mono)" (Barrett, Roger Waters, Wright, Nick Mason) | Barrett và Waters | 4:24 |
| 6. | "Take Up Thy Stethoscope and Walk (Mono)" (Waters) | Waters | 3:07 |
| 7. | "Interstellar Overdrive (Mono)" (Barrett, Waters, Wright, Mason) | Không lời | 9:41 |
| 8. | "The Gnome (Mono)" | Barrett | 2:14 |
| 9. | "Chapter 24 (Mono)" | Barrett | 3:53 |
| 10. | "The Scarecrow (Mono)" | Barrett | 2:10 |
| 11. | "Bike (Mono)" | Barrett | 3:27 |
| Đĩa hai | |||
|---|---|---|---|
| STT | Tên bài hát | Hát chính | Thời lượng |
| 1. | "Astronomy Domine (Stereo)" | Barrett và Richard Wright | 4:14 |
| 2. | "Lucifer Sam (Stereo)" | Barrett | 3:07 |
| 3. | "Matilda Mother (Stereo)" | Wright và Barrett | 3:08 |
| 4. | "Flaming (Stereo)" | Barrett | 2:46 |
| 5. | "Pow R. Toc H. (Stereo)" (Barrett, Roger Waters, Wright, Nick Mason) | Barrett and Waters | 4:26 |
| 6. | "Take Up Thy Stethoscope and Walk (Stereo)" (Waters) | Waters | 3:06 |
| 7. | "Interstellar Overdrive (Stereo)" (Barrett, Waters, Wright, Mason) | Không lời | 9:40 |
| 8. | "The Gnome (Stereo)" | Barrett | 2:13 |
| 9. | "Chapter 24 (Stereo)" | Barrett | 3:42 |
| 10. | "The Scarecrow (Stereo)" | Barrett | 2:11 |
| 11. | "Bike (Stereo)" | Barrett | 3:24 |
| Đĩa ba | |||
|---|---|---|---|
| STT | Tên bài hát | Hát chính | Thời lượng |
| 1. | "Arnold Layne" | Barrett | 2:57 |
| 2. | "Candy and a Currant Bun" | Barrett | 2:45 |
| 3. | "See Emily Play" | Barrett | 2:54 |
| 4. | "Apples and Oranges" | Barrett | 3:05 |
| 5. | "Paintbox" (Wright) | Wright | 3:45 |
| 6. | "Interstellar Overdrive (Take 2) (French Edit)" | Không lời | 5:15 |
| 7. | "Apples and Oranges (Stereo)" | Barrett | 3:11 |
| 8. | "Matilda Mother (Alternative)" | Barrett | 3:09 |
| 9. | "Interstellar Overdrive (Take 6)" | Không lời | 5:03 |
Thành phần tham gia |
|
|
Vị trí bản xếp hạng |
| Năm | BXH | Vị trí |
|---|---|---|
| 1967 | UK Albums Chart | 6[10][15] |
| 1967 | Billboard Pop Albums | 131[16] |
| 1997 | UK Albums Chart | 44[17] |
| 2007 | UK Albums Chart | 22[17] |
| 2007 | Norwegian Record Charts | 10[18] |
| 2007 | Swedish Record Charts | 43[18] |
| 2007 | Swiss Charts | 87[18] |
| 2007 | German Charts | 48[19] |
| 2007 | Belgian Record Charts (Flanders) | 28[18] |
| 2007 | Belgian Record Charts (Wallonia) | 39[18] |
| 2007 | Dutch Charts | 46[18] |
| 2007 | Italian Charts | 16[18] |
| 2007 | Spanish Record Charts | 70[18] |
Tham khảo |
Ghi chú |
^ Họ khi đó đã được biết đến nhiều trong giới nhạc underground.
Chú thích |
^ Cavanagh, John (2003). The Piper at the Gates of Dawn. New York [u.a.]: Continuum. tr. 2–3. ISBN 978-0-8264-1497-7.
^ Povey, Glenn (2007). Echoes: The Complete History of Pink Floyd . Mind Head Publishing. tr. 24–29. ISBN 978-0-9554624-0-5.- ^ aăSchaffner, Nicholas (2005). Saucerful of Secrets: The Pink Floyd Odyssey . London: Helter Skelter. tr. 54–56. ISBN 1-905139-09-8.
^ Blake, Mark (2008). Comfortably Numb: The Inside Story of Pink Floyd. Cambridge, MA: Da Capo. tr. 74. ISBN 0-306-81752-7.
^ Chapman, Rob (2010). Syd Barrett: A Very Irregular Head . London: Faber. tr. 137. ISBN 978-0-571-23855-2.
^ Cavanagh 2003, p. 19
^ Schaffner 2005, p. 66
^ Chapman 2010, p. 171
^ Blake 2008, p. 88–89- ^ aă“Pink Floyd | Artist | Official Charts”. officialcharts.com. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2012.
^ Browne, Ray B.; Browne, Pat (2000). The Guide to United States Popular Culture. Bowling Green, OH: Bowling Green State University Popular Press. tr. 610. ISBN 978-0-87972-821-2.
^ The Piper at the Gates of Dawn. Pink Floyd. EMI. 1967. SCX6157.
^ Palacios 2010, pp. 206–207
^ Chapman 2010, p. 170
^ Povey 2007, p. 342
^ Povey 2007, p. 343- ^ aă“The Official Charts Company - The Piper At The Gates Of Dawn by Pink Floyd Search”. The Official Charts Company. Ngày 6 tháng 5 năm 2013.
- ^ aăâbcdđe“ultratop.be – Pink Floyd – The Piper at the Gates of Dawn”. ultratop.be. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2012.
^ “Pink Floyd Longplay-Chartverfolgung”. musicline.de. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2012.
Liên kết ngoài |
The Piper at the Gates of Dawn trên Discogs (danh sách phát hành)
| ||||||||||||||||||||||||||||||
Thể loại:
- Trang dùng bản mẫu Đĩa đơn không rõ tham số
- Album năm 1967
- Album của Pink Floyd
- Album đầu tay năm 1967
- Album tiếng Anh
- Album của EMI Records
- Album thu âm tại Abbey Road Studios
(RLQ=window.RLQ||[]).push(function()mw.config.set("wgPageParseReport":"limitreport":"cputime":"0.652","walltime":"0.768","ppvisitednodes":"value":20102,"limit":1000000,"ppgeneratednodes":"value":0,"limit":1500000,"postexpandincludesize":"value":128570,"limit":2097152,"templateargumentsize":"value":19086,"limit":2097152,"expansiondepth":"value":13,"limit":40,"expensivefunctioncount":"value":0,"limit":500,"unstrip-depth":"value":0,"limit":20,"unstrip-size":"value":15714,"limit":5000000,"entityaccesscount":"value":0,"limit":400,"timingprofile":["100.00% 654.932 1 -total"," 42.76% 280.049 7 Bản_mẫu:Track_listing"," 27.88% 182.627 1 Bản_mẫu:Infobox_album"," 18.88% 123.670 847 Bản_mẫu:Track_listing/Track"," 18.83% 123.340 2 Bản_mẫu:Hộp_thông_tin"," 15.27% 99.985 2 Bản_mẫu:Tham_khảo"," 7.37% 48.270 6 Bản_mẫu:Chú_thích_sách"," 7.07% 46.334 1 Bản_mẫu:Pink_Floyd"," 6.47% 42.367 1 Bản_mẫu:Navbox_Musical_artist"," 5.32% 34.854 1 Bản_mẫu:Hộp_điều_hướng"],"scribunto":"limitreport-timeusage":"value":"0.112","limit":"10.000","limitreport-memusage":"value":3787920,"limit":52428800,"cachereport":"origin":"mw1334","timestamp":"20190522080736","ttl":2592000,"transientcontent":false););"@context":"https://schema.org","@type":"Article","name":"The Piper at the Gates of Dawn","url":"https://vi.wikipedia.org/wiki/The_Piper_at_the_Gates_of_Dawn","sameAs":"http://www.wikidata.org/entity/Q202714","mainEntity":"http://www.wikidata.org/entity/Q202714","author":"@type":"Organization","name":"Nhu1eefng ngu01b0u1eddi u0111u00f3ng gu00f3p vu00e0o cu00e1c du1ef1 u00e1n Wikimedia","publisher":"@type":"Organization","name":"Wikimedia Foundation, Inc.","logo":"@type":"ImageObject","url":"https://www.wikimedia.org/static/images/wmf-hor-googpub.png","datePublished":"2014-10-07T13:24:17Z","dateModified":"2018-09-23T18:37:22Z","image":"https://upload.wikimedia.org/wikipedia/vi/3/3c/PinkFloyd-album-piperatthegatesofdawn_300.jpg"(RLQ=window.RLQ||[]).push(function()mw.config.set("wgBackendResponseTime":118,"wgHostname":"mw1320"););